Van điều khiển tỷ lệ gas/không khí thay đổi kèm van điện từ Kromschröder VAV
Kromschröder VAV là van điều khiển tỷ lệ gas/không khí thay đổi (Class A) tích hợp van điện từ an toàn: tỷ lệ chỉnh 0.6:1–3:1, áp suất ngõ ra 0.5–30 mbar, bù áp suất buồng đốt, vào tối đa 500 mbar, DN 15–65.
- Thương hiệu Kromschröder (Honeywell Thermal Solutions)
- Xuất xứ Đức
- Loại Van điều khiển tỷ lệ gas/không khí thay đổi (Class A theo EN 88-1) tích hợp van điện từ an toàn (Class A theo EN 161)
- Áp suất ngõ ra 0.5–30 mbar
- Hàng chính hãng
- CO/CQ đầy đủ
- Xuất hoá đơn VAT
- Báo giá trong 24 giờ làm việc
MÔ TẢ SẢN PHẨM
Van điều khiển tỷ lệ gas/không khí thay đổi kèm van điện từ Kromschröder VAV
Kromschröder VAV là van điều khiển tỷ lệ gas/không khí thay đổi (variable air/gas ratio control, Class A) tích hợp van điện từ an toàn, thuộc dòng valVario. Trang này chỉ nói về mã VAV. Các mã cùng dòng: VAD (điều áp hằng áp theo lò xo), VAG (tỷ lệ cố định 1:1), VAH (điều khiển lưu lượng, có van điện từ) và VRH (điều khiển lưu lượng, không có van điện từ). Khác biệt chính của VAV: chỉnh được tỷ lệ áp suất gas/không khí từ 0.6:1 đến 3:1 và bù được dao động áp suất buồng đốt.
Thông số kỹ thuật
- Chức năng: đóng ngắt và giữ tỷ lệ áp suất gas/không khí không đổi cho đầu đốt điều biến; áp suất đặt bằng đường khí điều khiển.
- Tỷ lệ truyền V = pd:psa chỉnh từ 0.6:1 đến 3:1 bằng vít V (tải cao); điểm không N chỉnh tại tải thấp ±1.5 mbar. Hai vít N và V đọc và chỉnh được từ cả hai phía và có thể ảnh hưởng lẫn nhau nên cần chỉnh lặp.
- Áp suất ngõ ra pd: 0.5–30 mbar; áp suất không khí điều khiển psa: 0.4–30 mbar; áp suất buồng đốt psc: -20 đến +20 mbar. Quan hệ khi nối psc: (pd – psc) = V x (psa – psc) + N.
- Chênh áp tối thiểu psa – psc: 0.4 mbar; pd – psc: 0.5 mbar.
- Áp suất ngõ vào tối đa 500 mbar (bản ANSI/CSA 350 mbar), và luôn lớn hơn psa x V + sụt áp + 1.5 mbar.
- Hai đầu nối 1/8″ cho psa và psc: VAV..K (ống mềm), VAV..E (đầu nối ép ống 6 x 1), VAV..A (NPT).
- Kích cỡ 1–3: VAV 115, 120, 125, 240, 350 (DN 15, 20, 25, 40, 50), ren Rp hoặc NPT; mặt bích ISO 7005/ANSI ở 240 và 350. Điện áp 230, 200, 120, 100 V AC hoặc 24 V DC.
- Mở ≤ 1 s, đóng < 1 s (VAV../N); thân nhôm, gioăng NBR; -20 đến +60°C; IP 65.
Kích thước và khối lượng (bản ren Rp)
| Kích cỡ | Ren Rp | DN | Chiều dài L, bản ren (mm) | Chiều dài L2, bản mặt bích (mm) | Khối lượng (kg) |
|---|---|---|---|---|---|
| VAV 115 | 1/2 | 15 | 75 | – | 1.8 |
| VAV 120 | 3/4 | 20 | 91 | – | 1.9 |
| VAV 125 | 1 | 25 | 91 | – | 1.9 |
| VAV 240 | 1 1/2 | 40 | 127 | 200 | 4.4 |
| VAV 350 | 2 | 50 | 155 | 230 | 6.1 |
Bản NPT (ren NPT, mặt bích ANSI) có bảng kích thước riêng trong tài liệu (mục 9.2). Mặt bích ISO chỉ có ở kích cỡ 240 và 350.
Khác biệt so với VAD, VAG, VAH, VRH
- So với VAG: VAV chỉnh được tỷ lệ 0.6:1–3:1 (VAG cố định 1:1) và có thêm đầu nối áp suất buồng đốt psc; dải áp suất ngõ ra nhỏ hơn (0.5–30 mbar so với 0.5–100 mbar của VAG).
- So với VAD: VAV bám theo áp suất không khí điều khiển, VAD giữ áp suất cố định theo lò xo.
- So với VAH và VRH: VAV điều khiển bằng áp suất không khí, VAH/VRH điều khiển lưu lượng gas theo lưu lượng không khí qua tấm lỗ.
- Lắp đặt: VAV chỉ lắp ở vị trí thẳng đứng, cuộn hút đen hướng lên; các mã khác cho phép nghiêng tới nằm ngang.
Ứng dụng
Dòng valVario dùng trong hệ thống điều khiển và an toàn gas ở các ngành sắt thép, thủy tinh, gốm sứ, cũng như gia nhiệt dân dụng hoặc thương mại như bao bì, giấy và thực phẩm. VAV dùng cho đầu đốt điều biến; tài liệu nêu ví dụ lắp trên đầu đốt cấp gió cưỡng bức điều biến, lượng gió đặt bằng van bướm hoặc điều chỉnh tốc độ quạt.
Tiêu chuẩn / Chứng nhận
- Điều khiển Class A theo EN 88-1:2011+A1:2016; van an toàn Class A, Group 2 theo EN 13611 và EN 161:2011+A3:2013; EN 126:2012; EN 1854:2010 (tuyên bố hợp chuẩn cho VAD/VAG/VAV/VAH/VRH kích cỡ 1–3). UKCA: BS EN 88-1, EN 126, EN 161.
- UL 429 (bản 120 V AC) và AGA (số 5319) áp dụng cho VAV; AGA không áp dụng cho bản 100 V AC và 200 V AC.
- Phù hợp hệ thống đến SIL 3 / PL e: một kênh đến SIL 2 / PL d; SIL 3 / PL e khi dùng hai thiết bị dự phòng.
Tương thích / Lắp đặt
- Chỉ lắp ở vị trí thẳng đứng, cuộn hút đen hướng lên.
- Đường xung psa và psc càng ngắn càng tốt (ống trong ≥ 3.9 mm). Đường psc phải đi sao cho nước ngưng chảy ngược về buồng đốt, không vào van.
- Phụ kiện: van bypass VAS 1 (nhiều cấp), công tắc áp suất DG..C, đầu đo áp, công tắc báo vị trí đóng.
Thông tin cần gửi khi yêu cầu báo giá
Để báo giá nhanh và đúng mã, vui lòng gửi:
- mã đầy đủ (type code, ví dụ VAV kèm kích cỡ 1-3 / DN, ren Rp hoặc NPT hoặc mặt bích ISO)
- tỷ lệ gas/không khí cần đặt (trong khoảng 0.6:1–3:1) và có nối áp suất buồng đốt hay không
- kiểu kết nối khí điều khiển (K, E hoặc A), điện áp cuộn hút (230, 200, 120, 100 V AC hoặc 24 V DC)
- loại khí (khí thiên nhiên, LPG dạng khí, biogas, hydro hoặc không khí sạch), áp suất ngõ vào và lưu lượng yêu cầu
- số lượng
CAD báo giá trong 24 giờ làm việc.
Tài liệu kỹ thuật (datasheet)
Kromschröder: Technical Information VAD, VAG, VAH, VAV, VRH, VCD, VCG, VCV, VCH (tiếng Anh, bản 08.23). Đây là tài liệu chung của cả dòng; các thông tin về VAV nằm trong các mục tương ứng của tài liệu.
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Bảng thông số Kromschröder valVario
| THÔNG SỐ | GIÁ TRỊ / MÔ TẢ |
|---|---|
| Model | VAV |
| Thương hiệu | Kromschröder (Honeywell Thermal Solutions) |
| Xuất xứ | Đức |
| Loại | Van điều khiển tỷ lệ gas/không khí thay đổi (Class A theo EN 88-1) tích hợp van điện từ an toàn (Class A theo EN 161) |
| Áp suất ngõ ra | 0.5–30 mbar |
| Áp suất không khí điều khiển (psa) | 0.4–30 mbar |
| Áp suất buồng đốt điều khiển (psc) | -20 đến +20 mbar |
| Tỷ lệ gas/không khí | chỉnh từ 0.6:1 đến 3:1; điều chỉnh điểm không tại tải thấp: ±1.5 mbar |
| Chênh áp điều khiển tối thiểu | psa - psc: 0.4 mbar; pd - psc: 0.5 mbar |
| Kết nối đường khí điều khiển và áp suất buồng đốt | VAV..K: 2 đầu nối ống mềm (trong 3.9 mm, ngoài 6.1 mm); VAV..E: 2 x 1/8" đầu nối ép ống 6 x 1; VAV..A: 2 x 1/8" bộ chuyển NPT |
| Áp suất ngõ vào tối đa | 500 mbar (7 psig); ANSI/CSA: 350 mbar |
| Áp suất ngõ vào tối thiểu | lớn hơn (psa x tỷ lệ V) + sụt áp + 1.5 mbar |
| Kích cỡ | 1–3 (DN 15–65); ren Rp hoặc NPT, mặt bích ISO/ANSI ở kích cỡ 2 và 3 |
| Nguồn điện | 230/200/120/100 V AC, +10/-15%, 50/60 Hz; 24 V DC, ±20% |
| Tiêu chuẩn | EN 161:2011+A3:2013; EN 88-1:2011+A1:2016; EN 126:2012; EN 1854:2010 |
Thông số có thể thay đổi theo cấu hình đặt hàng. Vui lòng liên hệ kỹ sư CAD để được tính chọn theo điều kiện vận hành thực tế.
CÁC MÃ KHÁC TRONG DÒNG
Mã cùng dòng
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Câu hỏi thường gặp về VAV
VAV khác VAG ở điểm nào?
VAV chỉnh được tỷ lệ áp suất gas/không khí từ 0.6:1 đến 3:1 và có đầu nối áp suất buồng đốt để bù dao động; VAG cố định 1:1. Ngõ ra của VAV là 0.5–30 mbar, của VAG là 0.5–100 mbar.
VAV bù áp suất buồng đốt như thế nào?
Áp suất buồng đốt psc (-20 đến +20 mbar) được dẫn qua đường xung tới dưới màng không khí và màng servo, nên chênh áp psa - psc và pd - psc được giữ và chỉ số khói không đổi khi áp suất buồng đốt dao động.
VAV có lắp nằm ngang được không?
Không. Nhà sản xuất yêu cầu VAV chỉ lắp ở vị trí thẳng đứng, cuộn hút đen hướng lên. Các mã VAD, VAG, VAH có thể nghiêng tới nằm ngang.
VAV dùng cho loại đầu đốt nào?
Cho đầu đốt điều biến, ví dụ đầu đốt cấp gió cưỡng bức điều biến, trong hệ thống điều khiển và an toàn gas công nghiệp.
Cần gửi gì để báo giá VAV?
Gửi mã đầy đủ (ví dụ VAV 350R/NYAK), kích cỡ/DN, ren hoặc mặt bích, kiểu kết nối khí điều khiển (K, E, A), tỷ lệ gas/không khí, điện áp, loại khí, áp suất, lưu lượng và số lượng. CAD báo giá trong 24 giờ làm việc.
