Van điều khiển tỷ lệ gas/không khí kèm van điện từ Kromschröder VAG
Kromschröder VAG là van điều khiển tỷ lệ gas/không khí 1:1 (Class A) tích hợp van điện từ an toàn: áp suất ngõ ra và áp suất khí điều khiển 0.5–100 mbar, vào tối đa 500 mbar, DN 15–65. Dùng cho đầu đốt điều biến hoặc nhiều cấp.
- Thương hiệu Kromschröder (Honeywell Thermal Solutions)
- Xuất xứ Đức
- Loại Van điều khiển tỷ lệ gas/không khí cố định 1:1 (Class A theo EN 88-1) tích hợp van điện từ an toàn (Class A theo EN 161)
- Áp suất ngõ ra 0.5–100 mbar
- Hàng chính hãng
- CO/CQ đầy đủ
- Xuất hoá đơn VAT
- Báo giá trong 24 giờ làm việc
MÔ TẢ SẢN PHẨM
Van điều khiển tỷ lệ gas/không khí kèm van điện từ Kromschröder VAG
Kromschröder VAG là van điều khiển tỷ lệ gas/không khí (air/gas ratio control, Class A) tích hợp van điện từ an toàn, giữ áp suất gas bằng áp suất không khí điều khiển theo tỷ lệ cố định 1:1. Trang này chỉ nói về mã VAG. Các mã cùng dòng valVario: VAD (điều áp hằng áp theo lò xo), VAV (tỷ lệ thay đổi 0.6:1–3:1), VAH (điều khiển lưu lượng, có van điện từ) và VRH (điều khiển lưu lượng, không có van điện từ). Khác biệt chính của VAG là tỷ lệ cố định 1:1 và có thêm biến thể VAG..N dùng như bộ điều áp không (zero governor) cho động cơ gas.
Thông số kỹ thuật
- Chức năng: đóng ngắt và giữ tỷ lệ áp suất gas/không khí không đổi 1:1 cho đầu đốt điều biến; kết hợp van bypass VAS 1 cho đầu đốt nhiều cấp. Áp suất đặt bằng đường khí điều khiển.
- Áp suất ngõ ra pd: 0.5–100 mbar; áp suất không khí điều khiển psa: 0.5–100 mbar. Với đầu đốt thừa không khí, pd và psa có thể dưới 0.5 mbar nhưng không được gây tình huống mất an toàn và phải tránh sinh CO.
- Tỷ lệ gas:không khí 1:1; chỉnh điểm không (zero point N) tại tải thấp ±5 mbar; tỷ lệ điều chỉnh tải đến 10:1.
- Áp suất ngõ vào luôn lớn hơn áp suất không khí điều khiển + sụt áp + 5 mbar; tối đa 500 mbar (bản ANSI/CSA 350 mbar). Khi lắp nằm ngang với điều khiển điều biến: áp suất vào tối thiểu 80 mbar.
- Kết nối đường khí điều khiển: VAG..K (ống mềm 1/8″, trong 3.9 mm, ngoài 6.1 mm), VAG..E (đầu nối ép ống 6 x 1), VAG..A (1/8″ NPT), VAG..N (bộ điều áp không có lỗ thở).
- Kích cỡ 1–3: VAG 115, 120, 125, 240, 350 (DN 15, 20, 25, 40, 50), ren Rp hoặc NPT, mặt bích ISO 7005/ANSI ở 240 và 350. Điện áp 230, 200, 120, 100 V AC hoặc 24 V DC.
- Mở ≤ 1 s, đóng < 1 s (VAG../N); thân nhôm, gioăng NBR; -20 đến +60°C; IP 65.
Kích thước và khối lượng (bản ren Rp)
| Kích cỡ | Ren Rp | DN | Chiều dài L, bản ren (mm) | Chiều dài L2, bản mặt bích (mm) | Khối lượng (kg) |
|---|---|---|---|---|---|
| VAG 115 | 1/2 | 15 | 75 | – | 1.8 |
| VAG 120 | 3/4 | 20 | 91 | – | 1.9 |
| VAG 125 | 1 | 25 | 91 | – | 1.9 |
| VAG 240 | 1 1/2 | 40 | 127 | 200 | 4.4 |
| VAG 350 | 2 | 50 | 155 | 230 | 6.1 |
Bản NPT (ren NPT, mặt bích ANSI) có bảng kích thước riêng trong tài liệu (mục 9.2). Mặt bích ISO chỉ có ở kích cỡ 240 và 350.
Khác biệt so với VAD, VAV, VAH, VRH
- So với VAD: VAG bám theo áp suất không khí điều khiển (tỷ lệ 1:1), VAD giữ áp suất ngõ ra cố định bằng lò xo.
- So với VAV: VAG có tỷ lệ cố định 1:1 và một đầu nối khí điều khiển; VAV chỉnh được tỷ lệ 0.6:1–3:1 và có thêm đầu nối bù áp suất buồng đốt (psc).
- So với VAH và VRH: VAG điều khiển bằng áp suất không khí, còn VAH/VRH điều khiển lưu lượng gas theo lưu lượng không khí qua tấm lỗ (3 đầu nối). VRH không có van điện từ.
- Biến thể riêng của VAG: VAG..N là bộ điều áp không (zero governor) có lỗ thở, dùng được cho động cơ gas.
Ứng dụng
Dòng valVario dùng trong hệ thống điều khiển và an toàn gas ở các ngành sắt thép, thủy tinh, gốm sứ, cũng như gia nhiệt dân dụng hoặc thương mại như bao bì, giấy và thực phẩm. VAG dùng để giữ tỷ lệ gas/không khí không đổi cho đầu đốt điều biến, hoặc với van bypass VAS 1 cho đầu đốt nhiều cấp; VAG..N dùng như bộ điều áp không cho động cơ gas. Tài liệu nêu ví dụ lò hóa bền nhôm (bảo vệ khi áp suất không khí thấp) và lò nấu chảy (đảm bảo cháy hợp thức trong toàn dải công suất).
Tiêu chuẩn / Chứng nhận
- Điều khiển Class A theo EN 88-1:2011+A1:2016; van an toàn Class A, Group 2 theo EN 13611 và EN 161:2011+A3:2013; EN 126:2012; EN 1854:2010 (tuyên bố hợp chuẩn cho VAD/VAG/VAV/VAH/VRH kích cỡ 1–3). UKCA: BS EN 88-1, EN 126, EN 161.
- FM (Class 7400 và 7411), ANSI Z21.21 / CSA 6.5 (ANSI/CSA), UL 429 (bản 120 V AC), AGA (số 5319); không áp dụng cho bản 100 V AC và 200 V AC.
- Phù hợp hệ thống đến SIL 3 (EN 61508) / PL e (ISO 13849): một kênh đến SIL 2 / PL d; SIL 3 / PL e khi dùng hai thiết bị dự phòng.
Tương thích / Lắp đặt
- Nối đường khí điều khiển psa càng ngắn càng tốt, đường kính trong ống xung ≥ 3.9 mm (0.15″), để van phản ứng nhanh khi tải thay đổi.
- Cuộn hút màu đen đặt thẳng đứng hoặc nghiêng tới nằm ngang, không lộn ngược; lắp bộ lọc phía trước; chừa 25 cm phía trên cuộn hút.
- Phụ kiện: van bypass/đầu đốt mồi VAS 1 (nhiều cấp), công tắc áp suất DG..C, đầu đo áp, công tắc báo vị trí đóng.
Thông tin cần gửi khi yêu cầu báo giá
Để báo giá nhanh và đúng mã, vui lòng gửi:
- mã đầy đủ (type code, ví dụ VAG kèm kích cỡ 1-3 / DN, ren Rp hoặc NPT hoặc mặt bích ISO)
- kiểu kết nối đường khí điều khiển (K ống mềm, E đầu nối ép, A 1/8″ NPT hoặc N bộ điều áp không)
- dải áp suất ngõ ra và áp suất không khí điều khiển, điện áp cuộn hút (230, 200, 120, 100 V AC hoặc 24 V DC)
- loại khí (khí thiên nhiên, LPG dạng khí, biogas, hydro hoặc không khí sạch), áp suất ngõ vào và lưu lượng yêu cầu
- số lượng
CAD báo giá trong 24 giờ làm việc.
Tài liệu kỹ thuật (datasheet)
Kromschröder: Technical Information VAD, VAG, VAH, VAV, VRH, VCD, VCG, VCV, VCH (tiếng Anh, bản 08.23). Đây là tài liệu chung của cả dòng; các thông tin về VAG nằm trong các mục tương ứng của tài liệu.
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Bảng thông số Kromschröder valVario
| THÔNG SỐ | GIÁ TRỊ / MÔ TẢ |
|---|---|
| Model | VAG |
| Thương hiệu | Kromschröder (Honeywell Thermal Solutions) |
| Xuất xứ | Đức |
| Loại | Van điều khiển tỷ lệ gas/không khí cố định 1:1 (Class A theo EN 88-1) tích hợp van điện từ an toàn (Class A theo EN 161) |
| Áp suất ngõ ra | 0.5–100 mbar |
| Áp suất không khí điều khiển (psa) | 0.5–100 mbar |
| Tỷ lệ gas/không khí | 1:1; điều chỉnh tại tải thấp: ±5 mbar; tỷ lệ điều chỉnh tải (turndown) đến 10:1 |
| Kết nối đường khí điều khiển | VAG..K: đầu nối ống mềm 1 x 1/8" (đường kính trong 3.9 mm, ngoài 6.1 mm); VAG..E: 1 x 1/8" đầu nối ép cho ống 6 x 1; VAG..A: bộ chuyển 1/8" NPT; VAG..N: bộ điều áp không (zero governor) có lỗ thở |
| Áp suất ngõ vào tối đa | 500 mbar (7 psig); ANSI/CSA: 350 mbar |
| Áp suất ngõ vào tối thiểu | lớn hơn áp suất không khí điều khiển + sụt áp qua van + 5 mbar |
| Kích cỡ | 1–3 (DN 15–65); ren Rp hoặc NPT, mặt bích ISO/ANSI ở kích cỡ 2 và 3 |
| Nguồn điện | 230/200/120/100 V AC, +10/-15%, 50/60 Hz; 24 V DC, ±20% |
| Nhiệt độ môi trường | -20 đến +60°C |
| Tiêu chuẩn | EN 161:2011+A3:2013; EN 88-1:2011+A1:2016; EN 126:2012; EN 1854:2010 |
| Cấp an toàn | SIL 1, 2, 3 / PL a–e tùy cấu hình (SIL 3 / PL e khi dùng hai thiết bị dự phòng) |
Thông số có thể thay đổi theo cấu hình đặt hàng. Vui lòng liên hệ kỹ sư CAD để được tính chọn theo điều kiện vận hành thực tế.
CÁC MÃ KHÁC TRONG DÒNG
Mã cùng dòng
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Câu hỏi thường gặp về VAG
VAG khác VAD và VAV ở điểm nào?
VAG giữ tỷ lệ áp suất gas/không khí cố định 1:1 theo áp suất không khí điều khiển. VAD điều áp theo lò xo (không cần đường khí điều khiển), còn VAV chỉnh được tỷ lệ 0.6:1–3:1 và bù được áp suất buồng đốt.
VAG..K, VAG..E, VAG..A và VAG..N là gì?
Là các kiểu kết nối đường khí điều khiển: K là đầu nối ống mềm 1/8" (trong 3.9 mm, ngoài 6.1 mm), E là đầu nối ép cho ống 6 x 1, A là bộ chuyển 1/8" NPT. VAG..N là bộ điều áp không (zero governor) có lỗ thở, dùng được cho động cơ gas.
VAG điều chỉnh trong khoảng áp suất nào?
Áp suất ngõ ra và áp suất không khí điều khiển đều 0.5–100 mbar, tỷ lệ 1:1, điều chỉnh tại tải thấp ±5 mbar, tỷ lệ điều chỉnh tải đến 10:1. Áp suất ngõ vào tối đa 500 mbar và phải lớn hơn áp suất không khí + sụt áp + 5 mbar.
VAG có dùng cho đầu đốt nhiều cấp không?
Có. Theo nhà sản xuất, VAG dùng cho đầu đốt điều biến, hoặc kết hợp van bypass VAS 1 cho đầu đốt điều khiển theo cấp.
Cần gửi gì để báo giá VAG?
Gửi mã đầy đủ (ví dụ VAG 240R/NWAE), kích cỡ/DN, ren hoặc mặt bích, kiểu kết nối khí điều khiển (K, E, A, N), điện áp, loại khí, áp suất, lưu lượng và số lượng. CAD báo giá trong 24 giờ làm việc.
